Đề tài "Nghiên cứu giải pháp Thủy Lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ - PGS.TS. Trần Viết Ổn

Đề tài "Nghiên cứu giải pháp Thủy Lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ

1. Giới thiệu chung

+ Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế-xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ

+ Chủ nhiệm:                        PGS.TS. Trần Viết Ổn                     

+ Mã số:                                 ĐTĐL 2008/27G                 

+ Cơ quan thực hiện:           Trường Đại học Thủy lợi    

+ Thời gian thực hiện:         Từ tháng  6 /2008 đến tháng  6 /2011

+ Kinh phí:                            3,7 tỷ VNĐ   

2. Mục tiêu đề tài

Đề xuất các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề (đất mặn, phèn, đất cát, đất thoái hoá, đất lầy thụt, đất ô nhiễm do các hoạt động sản xuất của con người.)

3. Nội dung nghiên cứu chính

- Tổng quan về đất có vấn đề thuộc khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ

- Nghiên cứu các nguyên nhân, dự báo xu thế diễn biến vùng đất bị ô nhiễm, hoang hoá

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và sử dụng vùng đất có vấn đề theo hướng phát triển bền vững

- Xây dựng cơ sở dữ liệu (số liệu, bản đồ) hiện trạng vùng đất có vấn đề

- Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc cải tạo, phục hồi và sử dụng hiệu quả vùng đất có vấn đề

4. Các kết quả dự kiến

- Tổng quan về đất có vấn đề thuộc khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ

- Các nguyên nhân, dự báo xu thế diễn biến vùng đất bị ô nhiễm, hoang hoá do nước biển dâng và các nguyên nhân khác

- Các giải pháp thủy lợi thích hợp để cải tạo, phục hồi và sử dụng vùng đất có vấn đề theo hướng phát triển bền vững

- Cơ sở dữ liệu (số liệu, bản đồ) hiện trạng vùng đất có vấn đề

- Bản đồ số tỷ lệ 1/50.000 cho toàn vùng và 1/1000 cho khu mẫu trình diễn

- Mô hình 1: ứng dụng cải tạo, phục hồi đất thoái hoá do nuôi thủy sản huyện Thái Thụy-Thái Bình.

- Mô hình 2: bố trí các hệ thống thủy lợi nhằm khai thác sử dụng bền vững vùng bãi bồi huyện Kim Sơn-Ninh Bình

- Mô hình 3: Xây dựng quy trình điều hành hệ thống thủy nông Đa Độ nhằm cải tạo đất và thích ứng với biến đổi khí hậu

- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài

-  Công bố từ 2-3 bài báo

- Đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ, đại học

5. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

a. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

 - Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học công nghệ; nâng cao cập nhật các kiến thức khoa học cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu. Thông qua đề tài, đào tạo từ 1 đến 2 tiến sỹ, 3-4 thạc sỹ và hàng chục đồ án tốt nghiệp đại học.

- Làm giàu cơ sở dữ liệu khoa học về loại đất có vấn đề, các giải pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ. khoa học về môi trường đất ven biển cũng được phong phú hơn khối kiến thức chuyên ngành này.

- Về công cụ và phương pháp, đề tài cũng giới thiệu phương pháp tiếp cận toàn diện và tổng hợp nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra.

b. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

- Đối với cơ quan chủ trì là Bộ Nông nghiệp và PTNT, đề tài giúp cho Bộ có đủ thông tin, cơ sở khoa học để xây dựng và hoạch định chính sách về cải tạo, sử dụng và bảo vệ các loại đất có vấn đề.

- Đối với các địa phương là đơn vị ứng dụng kết quả sẽ giúp cho các địa phương có được cơ sở khoa học hoạch định chính sách phát triển kinh tế-xã hội của địa phương mình.

- Đối với các Viện nghiên cứu, các đơn vị tư vấn, các trường đại học: đây là tài liệu tham khảo quan trọng giúp cho các đơn vị này có khả năng giải quyết các vấn đề tương tự khác trong thực tiễn.

c. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

- Đề tài được thực hiện sẽ góp phần quan trọng trong việc sử dụng các loại đất có vấn đề theo hướng hiệu quả, phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội khu vực.

- Góp phần bảo vệ môi trường đất, nước cho khu vực nghiên cứu, đảm bảo phát triển bền vững.