6/11/2012 2:10:00 PM
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article
Những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao chất lượng lao động đồng thời làm chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia và làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội

   Những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao chất lượng lao động đồng thời làm chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia và làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội. Khoa học công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt các cơ hội phát triển mới, rút ngắn khoảng cách giữa các quốc gia, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, làm biến đổi nền sản xuất, điều này kéo theo sự thay đổi lớn trong các lĩnh vực kinh doanh cũng như trong quản lý của mỗi đơn vị doanh nghiệp. Cũng trong xu thế phát triển đó, trường Đại học Thủy Lợi đã và đang là một trong những đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực thủy lợi. Trong những năm gần đây, số lượng đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng ngày càng nhiều, các lĩnh vực nghiên cứu ngày càng phong phú hơn.

1. Nghiên cứu khoa học                                                                                                                          

   Số đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) do cán bộ và giáo viên nhà trường thực hiện từ năm 1990 đến nay, như sau:

                - Đề tài cấp Nhà nước:  27 đề tài

                - Đề tài cấp Bộ / Tỉnh:  101 đề tài

                - Đề tài cấp Trường:     131 đề tài.

    Trong 5 năm gần đây (2007-2012) tổng số đề tài NCKH do cán bộ, giáo viên của Trường chủ trì và tham gia thực hiện chiếm tỷ lệ lớn và tăng nhanh hàng năm. Đặc biệt là đề tài cấp Nhà nước và đề tài trọng điểm cấp Bộ chiếm gần 50% số đề tài trong 20 năm qua.

Các đề tài trên đều liên quan đến các lĩnh vực, mũi nhọn của Trường như:

   -  Đổi mới công nghệ thiết kế, thẩm định, chuẩn hoá các chỉ tiêu thiết kế để hoà nhập với công nghệ trên thế giới và khu vực: Nổi bật nhất là nghiên cứu ứng dụng mô hình toán vào các lĩnh vực tính toán thuỷ văn, tính toán lũ, tính toán ô nhiễm môi trường, xâm nhập mặn, tính toán thuỷ lực ở hạ lưu công trình tháo nước, tính toán ổn định công trình, kết cấu - nền - móng cọc, tính toán theo lý thuyết độ tin cậy, tính toán theo trạng thái giới hạn, thấm dưới nền và thấm qua công trình v.v. và kèm theo các phần mềm chuyên dụng… Các nghiên cứu này giúp cho việc tiếp cận tối đa các tác động thực vào công trình, cũng như tình hình làm việc thực của các công trình, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thiết kế, thẩm định các công trình.

   - Thiết kế và thi công công trình: có các nghiên cứu về bảo vệ mái đê, máí đập; tổng kết, đánh giá và đề xuất các loại kết cấu bảo vệ chân mái đê biển. Đã lựa chọn được loại hình thích hợp, đề ra quy trình thiết kế, thi công và đã áp dụng vào kè Hàm Tiến, Mũi Né, xử lý nền mềm yếu, phụ gia chống thấm, sử dụng công nghệ rung thi công máng xi măng lưới thép nhịp lớn; Nghiên cứu công nghệ thiết kế, thi công xi phông bằng phương pháp hạ chìm tự do .v.v.

   - Quản lý khai thác các hệ thống thuỷ nông: có các nghiên cứu về  tưới, tiêu nước hợp lý cho lúa và các cây trồng cạn, phương pháp luận đánh giá tình hình hoạt động của các hệ thống thuỷ nông, hiện đại hoá và tự động hoá trong quản lý điều hành các hệ thống thuỷ nông và các công trình thuỷ lợi, ứng dụng tin học trong quản lý điều hành quản lý hệ thống, công nghệ tưới hiện đại, tiết kiệm nước, các biện pháp chống xói mòn đất, vấn đề bồi lắng hồ chứa, điều khiển hệ thống tiêu nước mặt ruộng, xây dựng các mô hình quản lý thuỷ nông có sự tham gia của người nông dân; Nghiên cứu công nghệ kiểm tra an toàn đập đất hồ chứa trong mùa mưa lũ; Đánh giá hiệu quả kinh tế trong khai thác các hệ thống công trình thuỷ lợi.v.v.

   Trong lĩnh vực hiện đại hoá, tự động hoá quản lý điều hành các hệ thống thuỷ nông và các công trình thuỷ lợi, Trường đã được Bộ Khoa học và Công nghệ tặng bằng khen và huy chương vàng TECHMART VIETNAM 2003 (Chợ Công nghệ và Thiết bị Việt Nam 2003), về Công nghệ SCADA/MAC điều khiển và giám sát tự động từ xa các hệ thống công trình thuỷ lợi…

   - Môi trường trong kỹ thuật tài nguyên nước: có các nghiên cứu về tác động của các công trình thuỷ lợi đến môi trường vùng đồng bằng sông Cửu Long, ảnh hưởng các hoạt động kinh tế của con người đến tài nguyên nước ở Tây Nguyên; Khôi phục và phát triển hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồi núi tỉnh Nghệ An; Sự diễn biến, thay đổi chất lượng nước, chống ô nhiễm ở các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Huế, Tuy Hoà, Quảng Ngãi v.v..

   - Công tác phòng chống lũ, giảm nhẹ thiên tai: có các nghiên cứu về mô phỏng lũ quét Sơn La và biện pháp phòng tránh; Công nghệ dự báo lũ cho khu vực đồng bằng sông Hồng; Dự báo phòng chống sạt lở cho hệ thống sông miền Trung; Nghiên cứu phân lũ sông Hồng qua sông Đáy, tính toán lũ thiết kế cực hạn và PMF cho công trình thuỷ điện Hoà Bình, tiêu chuẩn lũ thiết kế công trình thuỷ điện Sơn La, bậc thang sông Đà, v.v... Trong nhiều năm, Trường đã trực tiếp tham gia công tác Phòng chống lụt bão tại các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên...

- Cơ học và Máy thuỷ lợi: có các đề tài nghiên cứu sự va chạm dọc của vật rắn tuyệt đối cứng vào thanh đàn hồi có tính đến sức cản của môi trường, lý thuyết va chạm dọc của thanh và ứng dụng vào các bài toán thi công móng cọc, va chạm dọc của hai thanh đàn hồi có kể đến lực cản nhớt ở mặt bên thanh thứ hai bán vô hạn; Biện pháp chống ăn mòn thép trong vùng nước lợ, nghiên cứu nâng cao hiệu suất tàu hút bùn, thiết bị khoan cọc nhồi, cải tiến máy nạo vét kênh mương cho phù hợp điều kiện Việt Nam, cải tiến thiết bị nâng hạ cửa van, nâng cao hiệu quả sử dụng máy đầm đất.

   - Thuỷ năng, thuỷ điện: có các nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác nguồn thuỷ năng và các trạm thuỷ điện, dự báo nhu cầu điện năng và mô hình phát triển thuỷ điện Việt Nam đến năm 2010: Đánh giá trữ năng lý thuyết nguồn thuỷ năng toàn quốc và  tiềm năng phát triển thuỷ điện nhỏ ở Việt Nam; Nghiên cứu xác định các thông số làm việc tối ưu của trạm thuỷ điện, tính toán điều chỉnh tối ưu tổ máy thuỷ điện, phương pháp điều khiển các hồ chứa thuỷ điện trong hệ thống điện quốc gia; Phương pháp tối ưu xác định dung tích hữu ích hồ chứa trong hệ thống bậc thang thuỷ điện .v.v…         

- Thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.                             

- Biên soạn nhiều quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật...

2. Triển khai, ứng dụng khoa học công nghệ và phục vụ sản xuất

   Từ khi thành lập đến nay, Trường Đại học Thuỷ lợi đã tổ chức thực hiện hàng nghìn dự án chuyển giao công nghệ và phục vụ sản xuất, bao gồm cả thiết kế, thi công công trình. Chỉ tính riêng trong 5 năm gần đây số lượng các công trình phục vụ sản xuất của các đơn vị đã lên đến gần 600 công trình lớn nhỏ, với tổng doanh thu gần 200 tỷ đồng.

   Ngoài ra, Trường đã chủ động tham gia đóng góp nhiều ý kiến cho các dự án lớn, cử chuyên gia thường xuyên trong các hoạt động khoa học của ngành như Thuỷ điện Sơn La; Dự báo lũ hằng ngày cho lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình giúp Bộ chỉ đạo điều hành hồ Hoà Bình; Vận hành phân lũ đập Đáy – Vân Cốc v.v…

   Trường là thành viên chính thức của nhiều tổ chức chính phủ và phi chính phủ ở trong nước cũng như quốc tế, là thành viên Câu lạc bộ khối các trường đại học kỹ thuật, các Hội Khoa học kỹ thuật và đã từng tham gia nhiều diễn đàn, chủ trì tổ chức tốt nhiều hội thảo, hội nghị góp phần tích cực trong sự lớn mạnh chung của các hiệp hội.